Giống dong riềng DR5

Giống dong riềng DR5

I- Nguồn gốc: Giống dong riềng DR5 được Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ dòng 27.4 của tổ hợp lai giống 27 x giống DR70 đỏ (Giai đoạn 2012-2016). Năm 2022 giống được đổi tên là DR5. Giống được Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm tự công bố lưu hành theo quyết định số 124/VCLT-KH ngày 12 tháng 04 năm 2023 cho  các tỉnh phía Bắc.

II- Nhóm tác giả: ThS. Trần Thị Hải, TS. Trịnh Văn Mỵ, ThS. Nguyễn Thị Thủy và các cộng tác viên.

III- Đặc điểm chính: Giống dong riềng DR5 có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, thời gian sinh trưởng từ 255-295 ngày, khả năng chống đổ khá (điểm 3-5), độ đồng đều cao (điểm 7-9), chiều cao cây trung bình đạt 155 – 170  cm, số thân/khóm 10,9 – 13,0 thân, số lá/thân 10,0 -10,3 lá, khả năng chống chịu bệnh khô lá ở mức trung bình (điểm 5), dạng củ hình Ovan dài, vỏ củ hồng tía, thịt củ màu trắng. Năng suất củ từ 71-74 tấn/ha. Hàm lượng tinh bột củ đạt 17,4%, hàm lượng tinh bột ẩm đạt 27,6 %, thích hợp cho việc chế biến tinh bột.

IV- QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG DONG RIỀNG DR5

  1. Chuẩn bị giống

Trước khi trồng củ giống được chọn lọc loại bỏ củ bị hư hỏng, củ bị héo. Củ giống có nhiều mầm thì có thể dùng dao sạch tách mầm.

  1. Chuẩn bị đất

Đất trồng cần làm sạch cỏ, cày bừa đất tơi xốp.

– Nếu trồng dong riềng trên đất đồi núi, đất đá, bãi thoát nước nên trồng theo đường đồng mức, bổ hốc rộng khoảng 20cm x 20cm, sâu khoảng 20cm x 25cm.

– Nếu trồng trên đất ruộng, vườn, bãi đọng nước thì cần lên luống rộng 1,1-1,3 m.

 

  1. Thời vụ trồng

Dong riềng DR5 trồng từ tháng 2 đến tháng 5, tốt nhất từ đầu tháng 2 đến 10/3.

  1. Phân bón

Lượng phân (tính cho 1 ha):

15 tấn phân hữu cơ + 200 kg N + 100 kg P2O5 + 200-250 kg K2O

Cách bón:

– Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ và lân +1/3 đạm

– Bón thúc lần 1: Sau trồng từ 3-4 tháng: Bón 1/3 đạm + 1/2 kali

– Bón thúc lần 2: Sau lần 1 từ 2-3 tháng: Bón 1/3 lượng đạm + 1/2 kali

  1. Mật độ và khoảng cách trồng

Mật độ trồng từ 30.000- 33.000 khóm/ha (tùy theo địa hình đất).

Khoảng cách trồng:

– Trên đất dốc bổ hốc theo đường đồng mức với khoảng cách 70-80 x 40-45 cm.

– Trên đất bằng phẳng, đất ruộng làm luống 1,1-1,3m, cây cách cây 25-30 cm.

  1. Chăm sóc

– Chăm sóc lần 1: Khi cây được 3- 4 tháng sau trồng tiến hành làm cỏ, xới xáo nhẹ kết hợp bón thúc lần 1.

– Chăm sóc lần 2: Sau chăm sóc lần 1 từ 2-3 tháng tiến hành làm cỏ, xới xáo, vun gốc chống đổ khi mưa bão, kết hợp bón thúc lần 2.

Tưới nước: Thường cây dong riềng được trồng trong hệ thống canh tác sử dụng nước trời nên thời vụ trồng thường bắt đầu khi vào xuân, có mưa phùn để mầm mọc nhanh. Nếu trồng trong điều kiện tưới tiêu chủ động thì nên tưới rãnh khoảng 2/3 chiều cao luống cho cây vào các giai đoạn phát triển bộ phận thân lá mạnh và giai đoạn bắt đầu phình to củ.

  1. Phòng trừ sâu bệnh hại chính

Một số loại sâu bệnh hại chính trên cây dong riềng như: sâu ăn lá (sâu khoang, sâu xám…), bệnh cháy lá, ngoài ra còn xuất hiện rệp, sâu róm, bọ nẹt… nhưng gây hại không đáng kể. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sớm sâu bệnh hại và khuyến khích áp dụng các biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp.

Sâu ăn lá: Gây hại trên nhiều loại cây trồng trong đó có dong riềng hại ở giai đoạn đầu sinh trưởng của cây hại nặng nhất khi cây 5-10 lá (khoảng 60- 90 ngày sau trồng).

Biện pháp phòng trừ:

Dọn sạch cỏ dại là nơi trú ngụ của sâu bệnh hại.

Kiểm tra vườn dong riềng thường xuyên để phát hiện và xử lý kịp thời.

Bón phân cân đối, không bón thừa đạm.

Trồng mật độ thích hợp.

Diệt ổ trứng và sâu non bằng tay (sâu thường ẩn kín trong nõn lá);

Khi mật độ sâu cao, sâu non mới nở (tuổi nhỏ): Dùng các loại thuốc trừ sâu tổng hợp có nguồn gốc sinh học và phun vào buổi chiều mát.

Bệnh khô lá: Bệnh khô lá ở dong riềng thường xuất hiện ở giai đoạn 150-180 ngày sau trồng.

Biện pháp phòng trừ:

Chọn giống sạch bệnh, không thối, không bị dập nát.

Trồng mật độ thích hợp.

Bón phân cân đối để cây sinh trưởng phát triển khỏe mạnh.

Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư, bón vôi khi làm đất.

  1. Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch khi thấy cây ổn định chiều cao, thân lá chuyển từ màu xanh sang vàng, rạc dần, nhiều lá gần gốc đã khô là cây đã già có thể thu hoạch đư­ợc (nếu thu hoạch sớm ảnh hưởng đến năng suất và hàm lượng tinh bột). Củ dong riềng được chế biến tinh bột, ăn tươi hoặc làm thức ăn cho gia súc, đặc biệt chất lượng củ DR5  rất thích hợp cho yêu cầu chế biến công nghiệp.

Bảo quản tinh bột dong riềng bằng 2 cách:

– Bảo quản dạng ẩm: Bảo quản dạng bột ẩm có thể để được 5-6 tháng sau chế biến. Bột ẩm không đem phơi mà cho vào bao trong có lót một lượt ni-lon sau đó buộc kín đểtrong bể chứa đào sâu dưới đất có mái chethoáng mát.

– Bảo quản khô: Bảo quản dạng bột khô có thể để được 2-3 năm sau chế biến. Bột ẩm được đem đi phơi khoảng 4-5 nắng khi ẩm độ còn khoảng 12-13 % thì đem đóng vào bao có ni- lon bên trong rồi đổ bột khô vào, đậy kín, bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

+ Địa chỉ: Xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

+ Điện thoại: 0243 8615485         + DĐ: 0983718656 + Fax: 0243 8616821

  • :