Giống đậu tương ĐT34

Giống đậu tương ĐT34

 

  1. NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM GIỐNG

– Giống đậu tương ĐT34 được chọn lọc từ dòng lai của tổ hợp BC1F1(ĐT26/William 82)/DT2008 từ năm 2012. Giống ĐT34 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận cho sản xuất thử tại các tỉnh phía Bắc ở cả 3 vụ xuân, hè và vụ đông theo Quyết định số 464/QĐ-TT-CLT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Cục trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và PTNT và Quyết định tự công bố lưu hành số 391/QĐ-VCLT-KH ngày 18 tháng 11 năm 2020.

– Giống đậu tương ĐT34 có thời gian sinh trưởng 90-95 ngày, có hoa màu trắng, khối lượng 1.000 hạt từ 170-200g, năng suất đạt 21,0-26,8 tạ/ha trong điều kiện vụ Đông, 26,1-30,2 tạ/ha trong điều kiện vụ Xuân và vụ Hè; Hàm lượng Protein đạt 44,8%, Lipit đạt 20,4%. Giống kháng tốt với bệnh phấn trắng, chống đổ tốt. Giống có thể trồng được cả 3 vụ trong năm tại các tỉnh phía Bắc.

  1. KỸ THUẬT SẢN XUẤT HẠT GIỐNG

2.1. Chuẩn bị đất

            Đối với diện tích chuyên cho cây trồng cạn: Chọn đất cát pha, thịt nhẹ, chủ động tưới, tiêu nước. Đất được cày bừa kỹ và nhặt cỏ dại trước khi lên luống. rạch hàng. Luống rộng 1m (bề mặt luống rộng 0,7 m). Rạch hàng sâu khoảng 25-30 cm. Khoảng cách giữa 2 hàng là 40 cm.

Đất sau thu hoạch lúa mùa (vụ Đông): Đối với ruộng còn ướt nên áp dụng kỹ thuật làm đất tối thiểu hoặc không làm đất. Cày luống rộng 1,5-2,0 m, rãnh tưới và thoát nước rộng 35 cm, san phẳng mặt luống. Nếu gieo theo hàng cần phải rạch hàng với khoảng cách hàng là 35-40cm. Nếu gieo theo gốc rạ sẽ không phải làm đất.

2.2. Thời vụ: Vụ Xuân:  18/2-16/3; Vụ Đông: 10/9-01/10; Vụ Hè- thu: 02/6-15/6.

Cơ cấu cây trồng: ĐT34 có thể đưa vào cơ cấu cây trồng như:

Lúa Xuân – lúa Mùa-Đậu tương Đông.

Đậu tương Xuân – Lúa mùa-cây vụ Đông.

Ngô Xuân – Đậu tương Hè/Hè thu – Ngô Đông/rau vụ đông.

Đậu tương Xuân – đậu xanh Hè – ngô Đông

2.3. Mật độ và khoảng cách và cách gieo, lượng giống

Hạt giống: Hạt giống đảm bảo chất lượng với  tỷ lệ nảy mầm tối thiểu là 70 %, độ sạch, khối lượng không nhỏ hơn 99%, độ ẩm hạt 12 %.

Mật độ trồng trên đất màu

Vụ Xuân:25-30 cây/m2, hàng – hàng: 40 cm, hốc- hốc: 9-11 cm, gieo 2 hạt/hốc.

Vụ Hè: 20-25 cây/m2, hàng – hàng: 40 cm, hốc – hốc: 11-14 cm, gieo 2 hạt/hốc.

Vụ Đông: 35-45 cây/m2, hàng – hàng: 40 cm, hốc – hốc: 6-8 cm, gieo 2 hạt/hốc. Lượng hạt gieo cho 1 ha là (60 – 65) kg.

Mật độ trồng trong vụ Đông trên đất sau lúa mùa

Phương pháp gieo theo hàng: Áp dụng biện pháp làm đất tốt thiểu trên đất ướt: Mật độ là 45-50 cây/m2, lượng hạt là 70-75 kg/ha, hàng cách hàng 40 cm, gieo hốc cách hốc 4-6 cm 2-3 hạt/hốc. Phủ kín hạt bằng đất bột khô hoặc rơm, rạ.

Phương pháp gieo theo gốc rạ: Áp dụng trên đất đã bị khô, không làm đất và gieo hạt ngay sau gặt lúa. Gieo 2 hạt ở mỗi gốc rạ và bỏ một hàng rạ không gieo. Lượng giống gieo là 60-65 kg/ha.

Phương pháp gieo vãi: Áp dụng trên đất nhiều bùn ướt. Gieo bằng tay hoặc máy trên ướt. Lượng giống gieo/1 ha là 80-85 kg/ha.

2.4.Phân bón cho 1 ha: 30-40 kg N: 60-80 kg P205 : 60-80 kg K20 + 0,8 tấn phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh. Lượng phân bón cho 1ha: 0,8 tấn phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh, đạm urê: 55-83 kg; Supe lân 277-332 kg; Kali 110-138 kg.

Cách bón: Sau khi rạch hàng, bón lót toàn bộ lượng phân lân, phân hữu cơ. Trước khi gieo hạt cần phủ đất lên phân lót tránh để hạt tiếp xúc với phân.

Bón thúc lần 1 với 1/2 đạm, 1/2 kali, khi  cây có 2-3 lá thật.

Bón thúc lần 2 với lượng đạm, kali còn lại, khi cây có  4-5 lá thật.

2.5.Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh

Chăm sóc lần 1: Khi cây có 2-3 lá thật, làm cỏ, xới nhẹ kết hợp với bón phân thúc lần 1, sau 3 – 4 ngày bón phân nên phun phòng sâu cuốn lá.

Chăm sóc lần 2: Làm cỏ đợt 2, bón phân thúc lần 2 kết hợp vun gốc khi cây có 4-5 lá thật

Độ ẩm đảm bảo trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

Phòng trừ  sâu:  Chú ý phun thuốc trừ giòi đục thân ngay khi cây xoè 2 lá mầm. Phun phòng trừ giòi đục lá, đục quả, ruồi đục thân, sâu cuốn lá, sâu khoang, rệp bằng thuốc Padan 95SP, Angun 5ME; Golnitor 60WG; Ammate 150SC; Kuraba 3.6EC….

Phòng trừ bệnh: Xử lý hạt giống phòng trừ nấm bệnh bằng thuốc Rovral 50 Wp.

Bệnh gỉ sắt, lở cổ rễ nên dùng thuốc Daconil 75W;Validacin 5SL.

Phun thuốc tiến hành vào chiều mát hoặc buổi sáng, không nên phun  thuốc vào lúc trời nắng gắt hoặc sẽ gặp mưa sau phun thuốc (1-3) giờ.

2.6.Thu hoạch: Khi 2/3 quả chuyển từ màu xanh sang màu vàng. Chọn thời tiết nắng ráo để thu hoạch, phơi quả khô, tách hạt. Hạt giống không được phơi trực tiếp trên sân gạch hoặc xi măng. Phơi hạt khô (độ ẩm 12%) để nguội mới cho vào bao 2 lớp (lớp trong là nilon và lớp ngoài là bao tải dứa) hoặc chum vại. Hạt đậu tương được bảo quản trong kho mát hoặc kho lạnh hoặc nơi khô, mát là tùy thuộc yêu cầu thời gian bảo quản.